Đương quy – vị thuốc bổ huyết, hoạt huyết quen thuộc của y học cổ truyền
Đương quy bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh; rễ cây dùng làm thuốc, cần thận trọng với người mang thai.

Vị thuốc là gì?
Đương quy là một trong những dược liệu quý của y học cổ truyền, được ghi nhận có tác dụng dược lý khá đa dạng. Vị thuốc còn được gọi bằng nhiều tên khác như vân quy, tần quy, xuyên quy, và dân gian ví von là “nhân sâm cho phụ nữ”. Tên khoa học là Radix Angelicae Sinensis, thuộc họ Hoa tán (Apiaceae). Bộ phận dùng làm thuốc là phần rễ của cây. Đương quy vốn có nguồn gốc từ các vùng khí hậu ôn đới, điển hình là Trung Quốc, nơi cây mọc trên núi cao với không khí ẩm mát. Ở Việt Nam, cây đã được di thực và trồng khá phổ biến ở Lai Châu, Hòa Bình, Lào Cai và một số tỉnh Tây Nguyên.
Đặc điểm, thu hái và bào chế
Đương quy là cây thân thảo lớn, sống lâu năm, thân màu tím, hình trụ có rãnh dọc, cao khoảng 40–60cm. Lá mọc so le, xẻ lông chim ba lần, gốc lá phát triển thành bẹ to, mép có răng cưa không đều. Hoa màu trắng lục nhạt mọc thành chùm ở ngọn, quả bế dẹt có rìa tím nhạt; mùa hoa quả khoảng tháng 7–8, toàn thân cây có mùi thơm đặc biệt. Chỉ thu hái khi cây trồng từ ba tuổi trở lên, thời điểm đào rễ tốt nhất là mùa thu. Rễ sau khi lấy được cắt bỏ lá, rửa sạch đất cát, tạp chất rồi sao khô hoặc phơi khô để dùng dần. Dược liệu chia thành quy đầu (đầu rễ chính), quy thân (rễ bỏ đầu và đuôi) và quy vĩ (rễ nhánh); bảo quản ở nơi thoáng mát, độ ẩm thấp.
Tính vị, quy kinh và công dụng
Theo y học cổ truyền, đương quy có vị ngọt, cay và tính ấm, quy vào ba kinh Tâm, Tỳ, Can. Vị thuốc được ghi nhận với các công dụng hoạt huyết, bổ huyết, điều kinh, thông kinh, nhuận tràng, tiêu sưng và dưỡng gân. Nhờ vậy, dược liệu thường được dùng trong các chứng huyết hư trường táo, kinh nguyệt không đều, đau kinh, tắc kinh, các vấn đề thai tiền sản hậu, đau tê chân tay, tổn thương do té ngã, tâm can huyết hư, kiêm trị nhọt lở loét và khái suyễn. Nghiên cứu hiện đại cũng ghi nhận dịch ngâm đương quy làm tăng huyết sắc tố và hồng cầu, có tác dụng chống viêm, tăng miễn dịch, lợi tiểu, kháng khuẩn, giảm đau và an thần.
Lưu ý khi dùng
Đương quy cần dùng đúng người, đúng thể trạng. Không dùng cho người đại tiện phân lỏng hoặc đang tiêu chảy; tránh dùng cho phụ nữ mang thai. Người bị tiểu đường, rối loạn máu hay viêm loét đường tiêu hóa cũng nên thận trọng. Không nên dùng chung với thuốc chống đông máu vì tiềm ẩn nguy cơ chảy máu kéo dài do chống ngưng tập tiểu cầu. Dùng kéo dài có thể gặp tác dụng phụ như kích ứng da, chán ăn, đầy hơi, huyết áp thấp, rối loạn tiêu hóa. Phần đầu rễ thiên về bổ máu, phần cuối rễ thiên về hoạt huyết, phần thân có cả hai tác dụng, nên chọn đúng bộ phận khi dùng.
Dược liệu đương quy nên được dùng theo hướng dẫn của bác sĩ y học cổ truyền sau khi thăm khám. Việc kê đơn cần phù hợp với thể trạng của từng người.
Từ khoá: đương quyvị thuốc đương quytác dụng của đương quyđương quy bổ huyếtcông dụng đương quyđương quy điều kinh
(Viết lại từ trang dược liệu «Đương quy», Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế việc khám và chẩn đoán của bác sĩ.)